- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hồ Thị Lan T-Phan Thế P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2026/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 72/2026/TLST – DS, ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 12, tỉnh Gia Lai.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Lan T, sinh năm 1973
Nơi cư trú: Số E, đường T, tổ dân phố A, xã P, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Phan Thế P, sinh năm 1973 và bà Phạm Thị N, sinh năm 1975.
Nơi cư trú: Buôn Đ, xã I, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tiền nợ: Ông Phan Thế P và bà Phạm Thị N công nhận còn nợ bà Hồ Thị Lan T số tiền vay nợ gốc là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng), tiền lãi là 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng), tổng cộng là 95.000.000 đồng (Chín mươi lăm triệu đồng). Ông Phan Thế P và bà Phạm Thị N tự nguyện liên đới hẹn trả số tiền 95.000.000 đồng (Chín mươi lăm triệu đồng) cho bà Hồ Thị Lan T làm 01 (Một) lần vào ngày 15/5/2026.
Bà Hồ Thị Lan T đồng ý với phương thức và thời gian trả nợ của ông Phan Thế P và bà Phạm Thị N.
Kể từ ngày tiếp theo ngày ngày hòa giải thành (ngày 14/4/2026) của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
-Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là: 95.000.000 đồng x 5% = 4.750.000 đồng (Bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Toà án tiến hành hoà giải các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì chỉ phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm là 4.750.000 đồng x 50% = 2.375.000 đồng (Hai triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông Phan Thế P và bà Phạm Thị N tự nguyện liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.375.000 đồng (Hai triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Bà Hồ Thị Lan T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà Hồ Thị Lan T số tiền đã tạm nộp trước đây là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002434 ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND Khu vực 12–Gia Lai; - THADS tỉnh Gia Lai; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Khắc Toản |