vanban.org

Quyết định 42/2026/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Giáp Thị H và ông Nguyễn Thanh L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Khánh V, sinh ngày 26/10/2013 và Nguyễn Khánh V, sinh ngày 26/10/2013 cho bà Giáp Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Giáp Thị H và ông Nguyễn Thanh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - KHÁNH HOÀ
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2026/QĐCNTTLHKhánh Hoà, ngày 24 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Giáp Thị H và ông Nguyễn Thanh L.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu ly hôn, nuôi con của bà Giáp Thị H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 01 năm 2026 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Bà Giáp Thị H

Sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn Vĩnh Cát, xã Suối Hiệp, tỉnh Khánh Hoà.

Người bị kiện: Ông Nguyễn Thanh L

Sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn Vĩnh Cát, xã Suối Hiệp, tỉnh Khánh Hoà.

- Tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Giáp Thị H và ông Nguyễn Thanh L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Khánh V, sinh ngày 26/10/2013 và Nguyễn Khánh V, sinh ngày 26/10/2013 cho bà Giáp Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Thanh L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng/01 con chung (5.000.000 đồng/02 con chung), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02/2026 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Vì lợi ích của các con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Bà Giáp Thị H và ông Nguyễn Thanh L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Giáp Thị H và ông Nguyễn Thanh L xác định không có.

Quy định: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành đủ số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán, mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo tại quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ