vanban.org

Quyết định 42/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc H và Nguyễn Thị Thu H thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Thu H đều xác nhận, anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Quỳnh Tr, sinh ngày 16/6/2018 và cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh Ch, sinh ngày 12/01/2016. Ly hô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc H và Nguyễn Thị Thu H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2025/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 26 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN

- Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 278/2025/TLST-HNGĐ ngày 13/11/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Xóm 5, thôn Đ, xã T, tỉnh Hưng Yên.

- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1991;

Nơi đăng ký HKTT: Xóm 5, thôn Đ, xã T, tỉnh Hưng Yên.

Chỗ ở hiện nay: Thôn Q, xã Đ, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Nguyễn Quỳnh Tr, sinh ngày 16/6/2018;

+ Cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh Ch, sinh ngày 12/01/2016;

Cùng địa chỉ: Xóm 5, thôn Đ, xã T, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện hợp pháp của cháu Tr và cháu Ch: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Thu H là bố mẹ đẻ của các cháu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Thu H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ nay là UBND xã T vào ngày 27/12/2014 theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị H là hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ cH. Quá trình chung sống, tình cảm vợ cH anh chị bình thường, đến khoảng cuối năm 2024 thì vợ cH nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ cH bất đồng quan điểm sống, tính cách không hòa hợp, quản lý kinh tế và Ch tiêu cho sinh hoạt gia đình không có sự tập trung. Ngoài ra, một phần do anh H có mối quan hệ với người phụ nữ khác bên ngoài. Từ những nguyên nhân trên, dẫn đến vợ cH hay xảy ra cãi nhau, tình cảm vợ cH sống lạnh nhạt, vợ cH đã sống ly thân nhau từ cuối năm 2024 cho đến nay, mỗi người ở một nơi, không ai còn quan tâm và có trách nhiệm với nhau nữa. Đến nay, cả anh H và chị H đều khẳng định không còn tình cảm vợ cH dành cho nhau, mâu thuẫn của vợ cH đã trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể tiếp tục chung sống cùng nhau được nữa. Anh H và chị H đã thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn, yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho hai anh chị theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Thu H đều xác nhận, anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Quỳnh Tr, sinh ngày 16/6/2018 và cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh Ch, sinh ngày 12/01/2016. Ly hôn, anh H và chị H thống nhất thỏa thuận, giao cả hai cháu Tr và cháu Ch cho anh H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 11/2025 cho đến khi cả hai cháu đủ 18 tuổi. Anh H và chị H thống nhất thỏa thuận, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H. Sau khi ly hôn, chị H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Thu H đều xác định, vợ cH không có tài sản chung, không có nợ chung, không có công sức đóng góp, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Ngọc H và Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận, anh H nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thỏa thuận các vấn đề trong vụ việc của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 18/11/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc H và Nguyễn Thị Thu H thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Thu H đều xác nhận, anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Quỳnh Tr, sinh ngày 16/6/2018 và cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh Ch, sinh ngày 12/01/2016. Ly hôn, anh H và chị H thống nhất thỏa thuận, giao cả hai cháu Tr và cháu Ch cho anh H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 11/2025 cho đến khi cả hai cháu đủ 18 tuổi. Anh H và chị H thống nhất thỏa thuận, chị H không phải cấp dưỡng nuôi các con chung cùng anh H. Sau khi ly hôn, chị H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con chung, anh H, chị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung; yêu cầu hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Thu H xác định, vợ cH anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không có công sức đóng góp, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận, anh H tự nguyện nhận chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị anh H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/25E/0003197 ngày 13/11/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 1

- Hưng Yên. Anh H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ