- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Trần Kim N và anh Mai Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Kim N và anh Mai Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 293/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Kim N, sinh năm 1982; địa chỉ: 243/2 Đ, xã T, tỉnh V (địa chỉ cũ: 243/2 Đ, xã T, huyện T, tỉnh B); Tạm trú: số nhà 39, đường 11, khu phố X, phường L, Thành phố H.
2. Bị đơn: Anh Mai Văn L, sinh năm 1977; địa chỉ: 243/2 ấp Đ, xã T, tỉnh V; (địa chỉ cũ: 243/2 Đ, xã T, huyện T, tỉnh B).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 115 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Kim N và anh Mai Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: chị Trần Kim N và anh Mai Văn L thuận tình ly hôn. Chị N và anh L không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng nên không xem xét giải quyết.
- Về con chung: con chung Mai Hoàng T, sinh ngày 14/3/2001 đã trưởng thành, chị N và anh L không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Kim N và anh Mai Văn L cùng trình bày không có, không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Kim N tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012391 ngày 11/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 - Vĩnh Long). Chị Trần Kim N được Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 thuộc Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả số tiền 150.000 đồng còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 9 – Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Cẩm Nhung |