- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mai-Nguyễn Văn Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mai và anh Nguyễn Văn Thành.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PRÔNG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2025/QĐST- HNGĐ | Chư Prông, ngày 28 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 252/2024/TLST- HNGĐ, ngày 05 tháng 11 năm 2024 giữa;
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mai, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Làng Ngó, xã Ia Pia, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Thành, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Làng Ngó, xã Ia Pia, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 69, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mai và anh Nguyễn Văn Thành.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mai và anh Nguyễn Văn Thành đã được Ủy ban nhân dân xã Ea Bông, huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 03/01/2006. Nay, chị Nguyễn Thị Mai và anh Nguyễn Văn Thành đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì những nguyên nhân đó, chị Nguyễn Thị Mai và anh Nguyễn Văn Thành thuận tình ly hôn.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Trong thời kỳ hôn nhân chị Nguyễn Thị Mai và anh Nguyễn Văn Thành có 03 con chung là Nguyễn Văn An, sinh ngày 04/10/2020, Nguyễn Văn Trọng, sinh ngày 26/10/2010 và Nguyễn Văn Đạt, sinh ngày 17/12/2006. Đối với cháu Đạt đã thành niên và tự lập được nên chị Mai và anh Thành không yêu cầu giải quyết. Riêng cháu An và cháu Trọng chị Mai và anh Thành thống nhất thỏa thuận giao cho chị Mai có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng cháu An và cháu Trọng cho đến khi cháu An và cháu Trọng trưởng thành, có khả năng lao động. Anh Nguyễn Văn Thành không phải cấp dưỡng nuôi cháu An và cháu Trọng.
Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Nguyễn Thị Mai phải chịu 75.000 đồng và anh Nguyễn Văn Thành phải chịu 75.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Mai tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí là 150.000 đồng cả phần của anh Nguyễn Văn Thành nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007051 ngày 04/11/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Mai số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chênh lệch.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chư Prông; - UBND xã Ea Bông; - THA huyện Chư Prông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Nhiều |