vanban.org

Quyết định 42/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức A, sinh ngày 13/7/1995 và chị Mai Thị B, sinh ngày 01/7/1997.

Về con chung: Anh Nguyễn Đức A và chị Mai Thị B không có con chung. Về tài sản chung và số nợ chung: Anh Nguyễn Đức A và chị Mai Thị B thống nhất không có tài sản chung, số nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức A, sinh ngày 13/7/1995 và chị Mai Thị B, sinh ngày 01/7/1997"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức A, sinh ngày 13/7/1995 và chị Mai Thị B, sinh ngày 01/7/1997.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2025/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 19 tháng 9 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức A, sinh ngày 13/7/1995. CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12/9/2022. Địa chỉ: Khu phố T, phường A, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Chị Mai Thị B, sinh ngày 01/7/1997. CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12/11/2021. Địa chỉ: Thôn M, xã M, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức A, sinh ngày 13/7/1995 và chị Mai Thị B, sinh ngày 01/7/1997. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Đức A và chị Mai Thị B không có con chung.

- Về tài sản chung và số nợ chung: Anh Nguyễn Đức A và chị Mai Thị B thống nhất không có tài sản chung, số nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

- Về án phí: Anh Nguyễn Đức A đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001255 ngày 11/9/2025. Anh Nguyễn Đức A đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ