- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Đình L Ly hôn Lương Thị A"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Đình L và chị Lương Thị A. II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 42/2025/QĐST-HNGĐ | A, ngày 23 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 46/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lƣơng Đình L – Sinh năm: 1977 Trú tại: Thôn H, xã T, huyện A, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: Chị Lƣơng Thị A – Sinh năm: 1984 Trú tại: Thôn H, xã T, huyện A, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/4/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Đình L và chị Lương Thị A. II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Đình L và chị Lương Thị A thỏa thuận ly hôn. 2. Về nuôi con chung: Có 3 con chung là Lương Thị Trà M sinh năm 2003 hiện nay đã trưởng thành; Giao con Lương Thị Thảo M - sinh ngày 10/10/2009 và Lương Đình S - sinh ngày 02/01/2012 cho chị Lương Thị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi. 3. Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con: Chị Lương Thị A không yêu cầu anh Lương Đình L cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở. Vì L ích của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định pháp luật, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. 4. Về tài sản chung và nợ: Anh Lương Đình L và chị Lương Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về án phí: Anh Lương Đình L tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai ngày 15/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An). Trả lại cho anh Lương Đình L số tiền 150.000 đồng. IV/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |