vanban.org

Quyết định 42/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Phương T, sinh năm 1971. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã P, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Trần Thị C (Tên gọi khác: Trần Thị C1), sinh năm 1962. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã P, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ tranh chấp giữa bà Huỳnh Thị Phương T và bà Trần Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾNTRE
Số: 42/2025/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾTĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁCĐƯƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản, hợp đồng góp hụi”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Phương T, sinh năm 1971. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã P, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Trần Thị C (Tên gọi khác: Trần Thị C1), sinh năm 1962. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã P, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị C có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Thị Phương T số tiền góp hụi và tiền vay còn thiếu tổng cộng là: 41.000.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu đồng), bắt đầu trả khi quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự do Toà án ban hành có hiệu lực pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 1.025.000 đồng (Một triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng), bà Trần Thị C tự nguyện chịu. Tuy nhiên, bà Trần Thị C được miễn do là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí.

Hoàn trả cho bà Huỳnh Thị Phương T số tiền tạm ứng án phí 1.050.000 đồng (Một triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 00011637, ngày 25/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Các đương sự không còn yêu cầu, thỏa thuận nào khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. *Nơi nhận:

Cỡ chữ