vanban.org

Quyết định 42/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: + Ông Nguyễn Văn H - sinh năm: 1959 Bà Ngô Thị L - sinh năm: 1963 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án DS sơ thẩm thụ lý số 05/2025/TLST-DS ngày 24/7/2025 của TAND khu vực 6 - Thanh Hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2025/QĐST-DSThanh Hóa, ngày 11 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 463; Điều 466 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: + Ông Nguyễn Văn H - sinh năm: 1959

+ Bà Ngô Thị L - sinh năm: 1963

Đều có địa chỉ: Thôn B, xã N, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: + Ông Mai Ngọc P - sinh năm: 1976

+ Bà Trần Thị T - sinh năm: 1978

Đều có địa chỉ: Thôn C, xã L, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Ông Mai Ngọc P và bà Trần Thị T còn nợ ông Nguyễn Văn H và bà Ngô Thị L số tiền nợ gốc là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) theo giấy vay tiền đề ngày 01/01/2022 (âm lịch) (tức ngày 01/02/2022 dương lịch).

2.2. Về thời hạn và phương án trả nợ: Ông Mai Ngọc P và bà Trần Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn H và bà Ngô Thị L số tiền nợ gốc là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) nêu trên, cụ thể như sau:

- Ngày 15/10/2025, ông Mai Ngọc P và bà Trần Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn H và bà Ngô Thị L số tiền là: 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng);

- Ngày 31/12/2025, ông Mai Ngọc P và bà Trần Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn H và bà Ngô Thị L số tiền là: 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).

2.3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Trường hợp ông Mai Ngọc P và bà Trần Thị T không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ theo thỏa thuận nêu trên thì ông Nguyễn Văn H và bà Ngô Thị L có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.4. Về án phí:

- Ông Mai Ngọc P và bà Trần Thị T chịu 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Ông Nguyễn Văn H và bà Ngô Thị L đều là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm nên không phải giải quyết hậu quả về tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ