- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "42 Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2025/QĐST-DS | Cẩm Thủy, ngày 24 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2024/TLST-DS, ngày 01 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S tiền có ngay; địa chỉ: Số A N, Phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT– Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Phạm Khánh L, sinh năm 1989; địa chỉ: Số nhà C, đường L, thị trấn N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa (văn bản ủy quyền ngày 15/10/2024).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng P, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn V, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, bị đơn thống nhất thỏa thuận:
Về khoản nợ: Tính đến ngày 16/4/2025, anh Nguyễn Trọng P còn nợ Công ty Cổ phần S tiền có ngay tổng số tiền 26.392.000 đồng, trong đó: nợ gốc: 12.453.972 đồng; nợ lãi: 11.997.328 đồng, theo Hợp đồng cầm cố số YDM220801004NA17X và phụ lục hợp đồng cầm cố ngày 17/8/2022 được ký giữa anh Nguyễn Trọng P và Công ty TNHH S1 – Chi nhánh C (nay là Công ty Cổ phần S có ngay). Tài sản cầm cố là 01 xe mô tô biển kiểm soát 36L1-094.31.
Về nghĩa vụ trả nợ và thời hạn thanh toán: Chậm nhất là ngày 05/5/2025, anh Nguyễn Trọng P phải thanh toán toàn bộ khoản nợ trên cho Công ty Cổ phần S tiền có ngay. Nếu đến hạn anh Nguyễn Trọng P không thanh toán đủ số tiền nêu trên thì còn phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký kể từ ngày 17/8/2022 cho đến khi trả hết số nợ gốc.
Trường hợp đến hết ngày 05/5/2025, anh Nguyễn Trọng P không thanh toán số tiền trên thì anh P nhất trí trả lại chiếc xe mô tô biển kiểm soát 36L1-094.31 cho Công ty Cổ phần S, theo giấy mượn xe ngày 17/8/2022.
Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Trọng P về việc nhận nộp toàn bộ án phí DSST. Anh Nguyễn Trọng P phải nộp 659.800 đồng án phí DSST. Trả lại cho Công ty Cổ phần S tiền có ngay số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 570.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí số BLTU/24/0005030, ngày 31/10/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cẩm Thủy; - Chi cục THADS huyện Cẩm Thủy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Dung |