- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A - Trần Quốc N, Hồ Thị Kim H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2025/QĐST-DS | Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 05 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á (sau đây gọi là A);
Địa chỉ trụ sở chính: Số D N khai, phường E, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P – Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thanh H – Giám đốc Phòng Quản lý nợ (Theo giấy ủy quyền số 1213/UQ-QLN.24 ngày 06/8/2024).
Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Thanh H: Ông Nguyễn Thành N – Nhân viên xử lý nợ (Theo giấy ủy quyên số 343/UQ-QLN.25 ngày 25/02/2025).
Địa chỉ liên hệ: Lầu H, Tòa nhà A, D - 446 C, phường A, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn:
+ Ông Trần Quốc N1, sinh năm 1975;
+ Bà Hồ Thị Kim H1, sinh năm 1974.
Cùng địa chỉ: Khu phố F, phường M, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Trần Quốc Đ, sinh năm 2003;
Địa chỉ: Khu phố F, phường M, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
+ Ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1963;
+ Bà Trần Thị D, sinh năm 1977.
Cùng địa chỉ: Số I đường Đ, phường T, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Quốc N1 và bà Hồ Thị Kim H1 xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền nợ tính đến ngày 28/5/2025 là 24,646,173,352 (Hai mươi bốn tỷ, sáu trăm bốn mươi sáu triệu, một trăm bảy mươi ba nghìn, ba trăm năm mươi hai đồng). Trong đó gồm: vốn gốc 23,249,999,999 đồng; lãi trong hạn 131,909,042 đồng; lãi quá hạn 1,243,185,754 đồng; phạt chậm trả lãi 21,078,557 đồng.
- Ông Trần Quốc N1 và bà Hồ Thị Kim H1 đồng ý tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng tín dụng, Giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ tính kể từ ngày 29/5/2025 cho đến ngày trả hết nợ.
- Trường hợp ông Trần Quốc N1 và bà Hồ Thị Kim H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì các tài sản bảo đảm sau đây được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ là:
+ Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa số 17, tờ bản đồ số 06, địa chỉ: phường M, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận đã được Ủy ban nhân dân thành phố P – T, tỉnh Ninh Thuận cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 273465, số vào sổ cấp GCN: CH 01009 cấp ngày 17/6/2013 đứng tên ông Trần Quốc N1 và bà Hồ Thị Kim H1;
+ Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa số 140, tờ bản đồ số 26, địa chỉ: phường M, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận đã được Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 520667, số vào sổ cấp GCN: VP 04545 cấp ngày 14/8/2023 đứng tên hộ ông Trần Quốc N1 và bà Hồ Thị Kim H1;
+ Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa số 535, tờ bản đồ số 77, địa chỉ: 9 Đ, phường T, quận T, thành phố Hồ Chí Minh đã được Ủy ban nhân dân quận T, thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 589821, số vào sổ cấp GCN: CH05555 cấp ngày 25/10/2018 đứng tên ông Nguyễn Thành C và bà Trần Thị Diệu . Thông báo về việc nộp lệ phí trước bạ nhà, đất ngày 22/5/2018.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Trần Quốc N1 và bà Hồ Thị Kim H1 phải chịu 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ngân hàng TMCP Á đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Do đó, ông Trần Quốc N1 và bà Hồ Thị Kim H1 có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
- Về án phí:
+ Ông Trần Quốc N1 và bà Hồ Thị Kim H1 phải chịu 66.323.087 đồng (Sáu mươi sáu triệu, ba trăm hai mươi ba nghìn, không trăm tám mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
+ Ngân hàng TMCP Á không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Á số tiền tạm ứng án phí đã nộp 65.915.000 đồng (Sáu mươi lăm triệu, chín trăm mười lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001072 ngày 19/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – T, tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - TAND tỉnh NT; - VKSND TP.PR - TC; - CCTHADS TP.PR - TC; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Phạm Thị Dung |