vanban.org

Quyết định 42/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần QTVN (viết tắt: VIB). Địa chỉ trụ sở: Tầng 1,2 Toà nhà SailingTower, số 111 A Parteur, phường Bến Ngh, quận 1 (nay là phường Sài G), thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận giữa Ngân hàng thương mại cổ phần QTVN với ông Nh, bà Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2025/QĐST-DSHà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 61/2025/TLST - DS ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 8- Hà Nội) về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (Hợp đồng tín dụng).

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hỏa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần QTVN (viết tắt: VIB).

Địa chỉ trụ sở: Tầng 1,2 Toà nhà SailingTower, số 111 A Parteur, phường Bến Ngh, quận 1 (nay là phường Sài G), thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Hoàng Mạnh T – Chuyên viên xử lý nợ (theo giấy uỷ quyền số 139096.25 ngày 26/5/2025).

* Bị đơn: Ông Đỗ Văn Nh, sinh năm 1965

Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1968

Cùng địa chỉ: Thôn Bãi Th, xã Đồng Th, huyện Đan Ph (nay là xã Đan Ph), thành phố Hà Nội.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Đỗ Quốc H, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn Bãi Th, xã Đồng Th, huyện Đan Ph (nay là xã Đan Ph), thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Đỗ Văn Nh và bà Nguyễn Thị Ng xác nhận nợ Ngân hàng thương mại cổ phần QTVN (VIB) số tiền tạm tính đến ngày 30/7/2025 gồm các khoản vay sau:

Theo hợp đồng tín dụng số 104214902.24 ngày 18/01/2024, ông Nh và bà Ng còn nợ số tiền 6.607.480.358 đồng, trong đó:

Nợ gốc là: 6.400.000.000 đồng

Nợ lãi trong hạn là: 205.150.685 đồng,

Nợ lãi quá hạn là: 2.329.673 đồng.

Theo Đề nghị phát hành thẻ tín dụng ngày 17/07/2024 ông Nh và bà Ng còn nợ số tiền là 252.808.434 đồng, trong đó:

Nợ gốc là: 226.958.130 đồng

Nợ lãi trong hạn là: 16.478.984 đồng

Nợ phí là: 9.371.320 đồng.

Tổng nợ: 6.860.288.792đ (Sáu tỷ tám trăm sáu mươi triệu hai trăm tám mươi tám nghìn bảy trăm chín mươi hai đồng), gồm:

Nợ gốc: 6.626.958.130 đồng,

Nợ lãi trong hạn: 221.629.669 đồng

Nợ lãi quá hạn và phí : 11.700.993 đồng

2.2. Thời hạn trả nợ: VIB nhất trí cho ông Đỗ Văn Nh, bà Nguyễn Thị Ng phải trả toàn bộ số tiền nêu trên vào ngày 15/8/2025.

2.3. Lãi suất áp dụng: Kể từ ngày 31/7/2025, ông Nh, bà Ng có trách nhiệm thanh toán phần nợ lãi, phí phát sinh theo lãi suất thỏa thuận quy định trong hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ, đề nghị phát hành thẻ tín dụng cho đến khi ông Nh, bà Ng thanh toán xong toàn bộ khoản vay.

Trường hợp, hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.4. Về xử lý tài sản bảo đảm: Trường hợp ông Nh, bà Ng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ với VIB thì VIB có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 77, tờ bản đồ số 9 (Vlap là thửa số 144, tờ bản đồ số 13), địa chỉ: Thôn Bãi Tháp, xã Đồng Tháp, huyện Đan Phượng (nay là xã Đan Phượng), thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM120028; số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất: H01729 do UBND huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội cấp ngày 01/12/2008 tên ông Đỗ Văn Nh. Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số công chứng: 448, quyển số 01/2024 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng Công chứng Hà Đông lập ngày 18/01/2024, Văn bản sửa đổi Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất (lần 1) số công chứng: 548, quyển số 01/2024 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng Công chứng Hà Đông lập ngày 22/01/2024.

2.5. Về chi phí tố tụng:

Ông Đỗ Văn Nh và bà Nguyễn Thị Ng tự nguyện chịu toàn bộ toàn bộ chi phí xem xét thẩm định định tại chỗ

2.6. Về án phí:

Ông Đỗ Văn Nh và bà Nguyễn Thị Ng tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 57.430.000đ (Năm mươi bảy triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng).

Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần QTVN số tiền tạm ứng án phí dân sự là 57.420.000đ (Năm mươi bảy triệu bốn trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0010706 ngày 06/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội (Nay Phòng thi hành án dân sự Khu vực 8 – Hà Nội).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ