- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2025/TLST-DS ngày …
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2025/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 08 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Coâng nhaän söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1981. Địa chỉ cư trú: ấp M, xã M1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Lê Huy T, sinh năm 1986. Địa chỉ cư trú: ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Là đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 16/01/2025).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1988. Địa chỉ cư trú: ấp O, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chấm dứt Hợp đồng cho thuê đất số chứng thực: 13, quyển số: 01/2022-SCT/HĐ, GD ngày 03/3/2022 tại Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thạnh Trung, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. 2.2. Anh Nguyễn Văn L có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Ngọc H số tiền thuê đất và san lắp mặt bằng tổng cộng là 28.500.000đ (Hai mươi tám triệu năm trăm ngàn đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: 2.2.1. Chị Nguyễn Thị Ngọc H có nghĩa vụ nộp 356.250đ (Ba trăm năm mươi sáu ngàn hai trăm năm mươi đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị H đã nộp 1.188.000đ (Một triệu một trăm tám mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu số 0011895 ngày 21 tháng 01 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Còn lại 831.750đ (Tám trăm ba mươi mốt ngàn bảy trăm năm mươi đồng) hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Ngọc H. 2.2.2. Anh Nguyễn Văn L có nghĩa vụ nộp 356.250đ (Ba trăm năm mươi sáu ngàn hai trăm năm mươi đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyeän Trà Ôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thúy An |