vanban.org

Quyết định 42/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn chị Lại Thị Hồng P và bị đơn anh Tạ Tú A. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4-TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2025/QĐCNTTLHTuyên Quang, ngày 14 tháng 08 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 07 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lại Thị Hồng P, sinh ngày 30/09/1992; địa chỉ khi nộp đơn: Sổ nhà 81A, tổ 8, khu 3, phường H, thành phố H, tỉnh Q; địa chỉ hiện nay: Sổ nhà 81A, tổ 8, khu 3, phường H, tỉnh Q; số điện thoại: xxxxxxxxxx; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH Bộ Công an cấp ngày 14/08/2021; là: Nguyên đơn.

Bị đơn: Anh Tạ Tú A, sinh ngày 27/07/1990. địa chỉ khi nộp đơn: Tổ 14, phường T, thành phố H, tỉnh H; địa chỉ hiện nay: Tổ 14, phường H, tỉnh T; số điện thoại: xxxxxxxxxx; CMND số xxxxxxxxx.

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Khoản 07 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về án phí và lệ phí Tòa án .

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 08 năm 2025

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 08 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn chị Lại Thị Hồng P và bị đơn anh Tạ Tú A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lại Thị Hồng P và anh Tạ Tú A thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con chung: Chị Lại Thị Hồng P và anh Tạ Tú A thống nhất thỏa thuận giao cho anh Tạ Tú A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Tạ Hạ B, sinh ngày 21/04/2020 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi; giao cho chị Lại Thị Hồng P là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Tạ Thu N, sinh ngày 24/07/2015 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi; Anh Tạ Tú A và chị P không ai phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn anh Tạ Tú A, chị Lại Thị Hồng P có quyền đi lại thăm nuôi con không ai được ngăn cản. Vì quyền lợi của con sau khi ly hôn chị P, anh A có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng: Chị Lại Thị Hồng P và anh Tạ Tú A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lại Thị Hồng P tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000, đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Mai Thị Huyền Trang đã nộp tạm ứng án phí thay cho chị P tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang theo biên lai số 0000070 ngày 16/07/2025. Chị Lại Thị Hồng P được trả lại 150.000,đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự . Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ