- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh N.T.N và chị N.T.A.H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 610/2023/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Anh N.T.N, sinh năm 1977. Hộ khẩu thường trú: P1507B Tòa nhà Licogi 13, phường N, quận T, thành phố H; Trú tại: P1602, 24T3 T. X Complex số 6 phố L. V. T, phường T, quận T, thành phố H.
Chị N.T.A.H, sinh năm 1980. Hộ khẩu thường trú và trú tại: B5 tập thể C.T.V.T.G.C, tổ 10, phường L, quận Đ, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh N.T.N và chị N.T.A.H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Ô, quận Đ, Thành phố H ngày 25/4/2006.
Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp, hai bên không còn yêu thương nhau, thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Mặc dù gia đình và bản thân hai bên đã cố gắng hòa giải nhưng cuộc sống hôn nhân của vợ chồng vẫn không được cải thiện, vợ chồng đã ly thân. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, anh chị cùng đề nghị được Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh N và chị H có 02 con chung là N.V.S, sinh ngày 02/8/2007 và N. N. A, sinh ngày 19/4/2011. Anh chị thỏa thuận chị H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là N. N A; anh N sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là N.V.S.
Hai bên thỏa thuận không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau và có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh N và chị H tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ: Anh N và chị H không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí: Anh N và chị H tự nguyện nộp mỗi người 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh N.T.N và chị N.T.A.H.
- Về con chung: Anh N và chị H có 02 con chung là N.V.S, sinh ngày 02/8/2007 và N. N A, sinh ngày 19/4/2011. Anh chị thỏa thuận chị H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là N. N A; anh N sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là N.V.S cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau và có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh N và chị H tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh N và chị H xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh N, chị H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012710 và 0012711 ngày 07/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Đinh Thị Kiều My |