vanban.org

Quyết định 42/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quân A và chị Trần Thuý H. Về con chung: Khi ly hôn, giao con chung là cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 29/10/2007 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định pháp luậ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:42/2024/QĐST - HNGĐCầu Giấy, ngày 02 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn của Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 33/2024/ TLST

- HNGĐ ngày 17/01/2024 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Trần Thuý H, sinh năm 1984;

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/07/2021.

Thường trú và nơi ở hiện tại: P416, L3 T, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Anh Nguyễn Quân A , sinh năm:1984.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/6/2022.

Thường trú và nơi ở hiện tại: số 02, ngõ 165, phố D, phường Q, quận C, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Quân A và chị Trần Thuý H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội vào ngày 24/05/2007, số 60, quyển số 01; là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh Quân A và chị H phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh Quân A và chị H là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Quân A và chị Trần Thúy H.

Về con chung: Anh Nguyễn Quân A và chị Trần Thuý H xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 29/10/2007. Sau khi ly hôn, anh Quân A và chị H thỏa thuận chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Bảo N. Về cấp dưỡng, anh Nguyễn Quân A và chị Trần Thuý H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quân A và chị Trần Thuý H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về vay nợ: Anh Nguyễn Quân A và chị Trần Thuý H xác nhận không có khoản nợ chung nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Trần Thúy H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quân A và chị Trần Thuý H.

- Về con chung: Khi ly hôn, giao con chung là cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 29/10/2007 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế. Về cấp dưỡng, anh Nguyễn Quân A và chị Trần Thuý H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

Anh Quân A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quân A và chị Trần Thuý H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Quân A và chị Trần Thuý H cùng xác nhận không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thúy H tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000339 ngày 15/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị Trần Thúy H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ