vanban.org

Quyết định 42/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Lan H và anh Hoàng

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.Về con chung: Chị Nông Thị Lan H và anh Hoàng Tiến Đcó 01 (một) con chung là cháu Hoàng Tiến Đ, sinh ngày 07/8/2019. Khi ly hôn, anh Hoàng Tiến Đ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hoàng Tiến Đ kể từ tháng 5 năm 2024 đến khi thành niên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Lan H và anh Hoàng Tiến Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Lan H và anh Hoàng
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2024/QĐST-HNGĐThanh Sơn, ngày 13 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2024/TLST-HNGĐ ngày14tháng3 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nông Thị Lan H, sinh năm 1997;

Địa chỉ: khu Hùng Nhĩ, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Hoàng Tiến Đ, sinh năm 1991;

Địa chỉ: tổ 4, phố Vàng, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều: 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Lan H và anh Hoàng

Tiến Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1.Về con chung: Chị Nông Thị Lan H và anh Hoàng Tiến Đcó 01 (một) con chung là cháu Hoàng Tiến Đ, sinh ngày 07/8/2019. Khi ly hôn, anh Hoàng Tiến Đ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hoàng Tiến Đ kể từ tháng 5 năm 2024 đến khi thành niên. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Đ không yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở.

2.2.Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: Chị Nông Thị Lan H và anh Hoàng Tiến Đkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí:Chị Nông Thị Lan H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn Đ) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị Hđã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn Đ) tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0004268 ngày 14 tháng 3năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho chị Nông Thị Lan H 150.000 Đ (một trăm năm mươi nghìn Đ) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ