vanban.org

Quyết định 42/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Thuỷ K và bà Nguyễn Thị Tuyết A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hồ Thủy K và chị Nguyễn Thị Tuyết A xin thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Thuỷ K và bà Nguyễn Thị Tuyết A.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2024/QĐST-HNGĐH, ngày 12 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 116/2024/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hồ Thuỷ K, sinh năm: 1965. Địa chỉ: Số B, Khu phố M, phường Đ, thành phố H, Kiên Giang.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Tuyết A, sinh năm: 1969. Địa chỉ: Tổ M, Khu phố T, phường M, thành phố H, Kiên Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Thuỷ K và bà Nguyễn Thị Tuyết A được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới và chung sống với nhau từ năm 1986 nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống ông bà phát sinh mâu thuẫn dẫn đến mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Thuỷ K và bà Nguyễn Thị Tuyết A.

Về con chung: Quá trình chung sống có 02 con chung tên Hồ Quang Kh, giới tính nam, sinh ngày …1986, Hồ Thị Trúc L, giới tính nữ, sinh ngày …1989, hiện các con chung đã trưởng thành, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà trình bày không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông Hồ Thuỷ K và bà Nguyễn Thị Tuyết A phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (04/7/2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Thuỷ K và bà Nguyễn Thị Tuyết A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà trình bày không có tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về lệ phí Tòa án: Ông Hồ Thuỷ K phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002036 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, ông K không phải nộp thêm;

Bà Nguyễn Thị Tuyết A phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002035 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, bà A không phải nộp thêm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ