- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN TRẦN Đ - KIỀU THỊ MỸ L - LY HÔN , TRANH CHẤP NUÔI CON"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2024/QĐST-HNGĐ | A, ngày 26 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT Đ
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 27/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2024 về việc: "Ly hôn, tranh chấp nuôi con" giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trần Đ, SN: 1990. Địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện A, tỉnh B.
- Bị đơn: Chị Kiều Thị Mỹ L, SN: 1990. Địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện A, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT Đ:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trần Đ và chị Kiều Thị Mỹ L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Trần Đ và chị Kiều Thị Mỹ L thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2 Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Trần Đ và chị Kiều Thị Mỹ L thống nhất thỏa thuận về người trực tiếp nuôi dưỡng con chưa thành niên và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như sau: Chị Kiều Thị Mỹ L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Kiều Thiên K, sinh ngày: 06/11/2015; Anh Nguyễn Trần Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi cháu K thành niên. Thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng là tháng 03/2024. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở; Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về quan hệ tài sản: Các bên đương sự thống nhất không có tranh chấp chia tài sản chung, nghĩa vụ tài sản chung của vợ chồng nên Tòa án không xem xét, giải quyết. 2.4. Án phí DSST: Anh Nguyễn Trần Đ tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lại thu số: 0006725 ngày 16/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A, tỉnh B. 3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh B; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - UBND xã D, huyện A; - Các đương sự; - Lưu HSVA; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Phan Lê N |