vanban.org

Quyết định 42/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 02/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: anh Trần Quốc V, sinh năm 1990; Địa chỉ: 152/3 ấp T, xã M, huyện T, tỉnh B. Người đại diện theo uỷ quyền của anh Trần Quốc V: chị Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1989. Địa chỉ: 152/3 ấp T, xã M, huyện T, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa Trần Quốc V và Phạm Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2024/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 02 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tơ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Mộng Linh

2. Ông Trần Thanh Hùng

Thư ký phiên tòa: Ông Võ Tuấn Khanh –Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn: anh Trần Quốc V, sinh năm 1990; Địa chỉ: 152/3 ấp T, xã M, huyện T, tỉnh B.

- Người đại diện theo uỷ quyền của anh Trần Quốc V: chị Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1989. Địa chỉ: 152/3 ấp T, xã M, huyện T, tỉnh B.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1972, bà Mai Thị Kim H, sinh năm 1974; cùng địa chỉ: 393/4 ấp G, xã A, huyện T, tỉnh B. Ông Phạm Văn T uỷ quyền cho bà Mai Thị Kim H tham gia tố tụng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: chị Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1989. Địa chỉ: 152/3 ấp T, xã M, huyện T, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vào ngày 03/9/2024 ông Phạm Văn T và bà Mai Thị Kim H có nghĩa vụ liên đới trả cho anh Trần Quốc V và chị Nguyễn Thị Thu V số tiền 48.216.322 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Phạm Văn T và bà Mai Thị Kim H có nghĩa vụ liên đới chịu án phí theo quy định của pháp luật được tính như sau: 5% x 48.216.322 đồng = 2.410.816 đồng.

Anh Trần Quốc V được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.167.000 đồng theo Biên lai số 0003515 ngày 28 ngày 12 năm 2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ