vanban.org

Quyết định 42/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 27/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng H. Địa chỉ: Số 15 N, phường T, quận C, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng H - Trần Đông B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2024/QĐST - DSTP. Thanh Hóa, ngày 27 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành 19 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 97/2024/TLST – DS ngày 01 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng H.

Địa chỉ: Số 15 N, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc C – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: - Ông Trịnh Huy Th – Giám đốc Ngân hàng H – chi nhánh T.

-Ông Lê Văn T – Cán bộ tín dụng

(Theo văn bản ủy quyền số 51/2020/QĐ-NHHT ngày 05/5/2020 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng H và số 774/UQ – NHHT ngày 15/11/2023 của Giám đốc Ngân hàng H chi nhánh T)

Bị đơn: Ông Trần Đông B - Sinh năm 1967.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Thị H – sinh năm 1970.

Cùng địa chỉ: SN 15/35 N, phường Đ, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Tính đến ngày 19/6/2024 ông Trần Đông B và bà Hoàng Thị H còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là: 936.115.014 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 775.000.000đồng; nợ lãi trong hạn: 152.413.671đồng; nợ lãi quá hạn: 8.701.343 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 20/6/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 38002HD00033121-DH00002017 ngày 30/12/2021.

- Về lộ trình thanh toán nợ: Ông Trần Đông B và bà Hoàng Thị H cam kết sẽ thanh toán toàn bộ số nợ trên cho Ngân hàng chậm nhất đến ngày 20/9/2024.

Nếu ông B bà H vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết thì Ngân hàng H – chi nhánh T có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đảm bảo là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với tại thửa đất số 73; tờ bản đồ số 08; diện tích 47,4m2 có địa chỉ tại: 15/35 N, Phường Đ, TP Thanh Hóa, Thanh Hóa, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI được UBND TP Thanh Hóa cấp ngày 29/05/2007 mang tên Trần Đông B và Hoàng Thị H theo Hợp đồng thế chấp tài sản số AI 085988/11-2014/HĐTC ngày 18/11/2014 để thu hồi toàn bộ số nợ gốc, lãi cho Ngân hàng.

- Về án phí: Ông Trần Đông B và bà Hoàng Thị H phải chịu toàn bộ án phí DSST là: 20.042.000đồng (Hai mươi triệu không trăm bốn mươi hai nghìn đồng).

Trả lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 19.175.000đồng (Mười chín triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) cho Ngân hàng H theo biên lai thu số 0001193 ngày 01/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được ban hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thở thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ