vanban.org

Quyết định 42/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q tắt là V2 Trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng B, Tòa nhà S, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng quốc tế - Viên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2024/QĐST-DSHiệp Hòa, ngày 27 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 151/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q tắt là V2

Trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng B, Tòa nhà S, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V- Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Hoàng H vụ: Giám đốc THN trực tiếp và XLN Vùng – Trung tâm Quản lý nợ ngân hàng B, khối quản lý rủi ro ngân hàng bán lẻ theo ủy quyền số: 064940.24 ký ngày 03/4/2024 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Q

Địa chỉ: Tầng 12, Tòa nhà Coninco, số 4 Tôn Thất Tùng, quận Đống Đa, thành phố

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Đăng K bộ ngân hàng TMCP Q giấy ủy quyền số 168088.24 ngày 15/8/2024.

Địa chỉ: Tầng D, Tòa nhà C, số D, quận Đ

*Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V1sinh năm: 1976

Địa chỉ: TDP Quyết Thịnh, Thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Văn V1 vụ trả cho ngân hàng TMCP Q số tiền tạm tính đến ngày 19/8/2024, theo Hợp đồng tín dụng số 5505968.22 ngày 07/10/2022 và khế ước nhận nợ ngày 08/10/2022 là: 693.193.676 đồng (Sáu trăm chín mươi ba triệu, một trăm chín mươi ba nghìn, sáu trăm bẩy sáu đồng), trong đó: nợ gốc là: 550.000.000 đồng (Năm trăm nămmươi triệu); lãi trong hạn là 29.533.963 đồng (Hai mươi chín triệu, năm trăm ba mươi ba nghìn, chín trămsáu mươi ba đồng); lãi quá hạn là 113.659.713 đồng (Một trăm mười ba triệu, sáu trăm năm chín nghìn, bẩy trăm mười ba đồng)

Kể từ ngày 20/8/2024, ông Nguyễn Văn V2 phải chịu lãi, lãi quá hạn cho đến khi ông Nguyễn Văn V3 toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ đã ký kết.

-Về án phí dân sự: Ông Nguyễn Văn V4 chịu số tiền 15.863.874 đồng ( Mười lăm triệu, tám trăm sáu mươi ba nghìn, tám trăm bẩy tư đồng) án phí dân sự.

-Hoàn trả Ngân hàng TMCQ Qsố tiền tạm ứng án phí đã nộp 13.486.351 đồng (Mười ba triệu, bốn trăm tám mươi sáu nghìn, ba trăm năm mốt đồng) theo biên lai số 0003980 ngày 11/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa,tỉnh Bắc Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ