vanban.org

Quyết định 42/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2024 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn S và chị Hà Thị Phượng. Về con chung: Anh Hà Văn S và chị Hà Thị Ph đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Hà Ph Th, sinh ngày 26/7/2016 và cháu Hà Anh Đ, sinh ngày 18/12/2018, hiện các cháu đang ở với chị Ph tại xã Khả Cửu. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn S và chị Hà Thị Phượng."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NV N N N
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ
Sè: 42 /2024/Q§CNTTLH

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về con chung, các vấn đề khác của anh Hà Văn S;

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn, việc nuôi con chung của anh Hà Văn S;

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Anh Hà Văn S, Sinh năm 1989.

HKTT: Xóm Măng Chẵng, xã Khả Cửu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh S: Ông Bùi Đức Dũng - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ.

Người bị kiện: Chị Hà Thị Ph, Sinh năm 1996.

HKTT: Xóm Măng Chẵng, xã Khả Cửu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị Phượng: Bà Đinh Thị Hạnh - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2024 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn S và chị Hà Thị Phượng.

Về con chung: Anh Hà Văn S và chị Hà Thị Ph đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Hà Ph Th, sinh ngày 26/7/2016 và cháu Hà Anh Đ, sinh ngày 18/12/2018, hiện các cháu đang ở với chị Ph tại xã Khả Cửu. Ly hôn anh S và chị Phượng thống nhất, thỏa thuận với nhau về người trực tiếp nuôi con chung như sau: Anh S được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Hà Ph Th. Chị Phượng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Hà Anh Đ, kể từ tháng 6 năm 2024 cho đến khi các con chung thành niên. Anh S và chị Ph không bên nào có yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được quyền ngăn cấm, cản trở

Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp và tư trang riêng: Anh Hà Văn S và chị Hà Thị Ph đều không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

Cỡ chữ