- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị S - Triệu Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2024/QĐCNTTLH | Hàm Yên, ngày 17 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lương Thị S và anh Triệu Văn V.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của người khởi kiện là chị Lương Thị S, sinh năm 2000.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Chị Lương Thị S, sinh năm 2000.
+ Người bị kiện: Anh Triệu Văn V, sinh năm 1992.
Cùng nơi cư trú: Thôn 3 T, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị S và anh Triệu Văn V cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2018 do Ủy ban nhân dân xã Tân Thành, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 31/01/2018 cho chị Lương Thị S và anh Triệu Văn V không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Chị Lương Thị S và anh Triệu Văn V cùng xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Triệu Duy K, sinh ngày 20/01/2017 và cháu Triệu Minh P, sinh ngày 28/6/2019.
+ Giao các con chung là cháu Triệu Duy K, sinh ngày 20/01/2017 và cháu Triệu Minh P, sinh ngày 28/6/2019 cho anh Triệu Văn V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Chị Lương Thị S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Triệu Văn V cho các con chung số tiền là 750.000 đồng/cháu/tháng (tức 1.500.000đồng/2cháu/tháng); Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng; Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 7/2024 cho đến khi các cháu Triệu Duy K và cháu Triệu Minh P đủ 18 tuổi trưởng thành; Chị Lương Thị S có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở; Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
Khoản tiền phải cấp dưỡng, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và anh Triệu Văn V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Lương Thị S chậm nộp thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm nộp tương ứng với thời gian chậm nộp. Lãi suất phát sinh thực hiện theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung, đất đai chung: Chị Lương Thị S và anh Triệu Văn V cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.
- Về công nợ chung: Chị Lương Thị S và anh Triệu Văn V cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - UBND xã Tân Thành (Nơi ĐKKH); - Lưu TA. | Nguyễn Đức Tùng |