- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "vụ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 42/2023/QĐST- HNGĐ ngày 17-3-2022 của TAND thị xã Nghi Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2023/QĐST- HNGĐ | N, ngày 17 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 31/2023/TLST - HNGĐ ngày 14/2/2023, giữa:
- Chị Lý Thị N - Sinh năm: 1991 Địa chỉ: Thôn Đông, xã Các Sơn, thị xã N, tỉnh T.
- Anh Nguyễn Đăng T – Sinh năm: 1986 Địa chỉ: Thôn Đông, xã Các Sơn, thị xã N, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lý Thị N - Sinh năm: 1991
Địa chỉ: Thôn Đông, xã Các Sơn, thị xã N, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng T – Sinh năm: 1986 Địa chỉ: Thôn Đông, xã Các Sơn, thị xã N, tỉnh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về Hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị N và anh Nguyễn Đăng T.
- Về Con chung: Chị N và anh T thống nhất có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Hà Ngân – Sinh ngày 20/4/2012, cháu Nguyễn Đăng Anh – Sinh ngày 03/6/2015 và cháu Nguyễn Đăng Đạt – Sinh ngày 03/6/2015.
Chị N và anh T thống nhất thỏa thuận giao cháu Hà Ngân, cháu Đăng Anh và cháu Đăng Đạt cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về Tài sản và công nợ: Chị Lý Thị N và anh Nguyễn Đăng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Lý Thị N và anh Nguyễn Đăng T, chị N nộp150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, trả lại cho chị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số AA/2021/0012453 ngày 14/2/2023, tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã N, tỉnh T
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh T; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã N; - Chi cục THADS thị xã N; - UBND xã Các Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Đình Thuận |