- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Cường Hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lương Đình C và bà Đặng Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2023/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 09 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023, giữa:
Ông Lương Đình C, sinh năm 1962; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 266 H, phường H, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: A, xã A, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng;
Bà Đặng Thị H, sinh năm 1968; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 266 H, phường H, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 124 H, phường K, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lương Đình C và bà Đặng Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Đình C và bà Đặng Thị H cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lương Đình C và bà Đặng Thị H có 02 con chung là Lương Thu T, sinh ngày 17/8/1990 và Lương Đức A, sinh ngày 10/11/1994, đến nay các con đều đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Lương Đình C và bà Đặng Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận ông Lương Đình C nộp cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ NH nước. Ông C được miễn phần án phí ly hôn sơ thẩm của ông do là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí. Ông C còn phải nộp số tiền là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ NH nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về quyền yêu cầu thi Hnh án: Trường hợp quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thoả thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Lê Chân; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - UBND p. Đ, q. Hải An, tp. Hải Phòng (GCNKH số 19 ngày 05/7/1990); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Đức Hoàng |