- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M- Lê Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị M và ông Lê Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 42/2023/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 10 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2023/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2023 giữa:
- Bà Vũ Thị M, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số nhà 01, tổ dân phố 02, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
- Ông Lê Văn Ch, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số nhà 01, tổ dân phố 02, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị M và ông Lê Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị M và ông Lê Văn C thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Giao con chung là cháu Lê Vũ Bảo A sinh ngày 03/5/2015 cho ông C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Không yêu cầu Toà án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo Luật Hôn nhân và gia đình.
2.3 Về Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5 Về án phí: Bà Vũ Thị M chịu 150.000 đồng án phí DSST đối với yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002276 ngày 28/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Đ. Hoàn trả lại cho bà M số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Điện B; - UBND phường N, TP. Đ (Nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS TP Đ - TAND tỉnh Đ; - Lưu VP; - Kế toán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bạc Thị Liên |