- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Văn R1 xin ly hôn bà Đỗ Thị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn R1 và chị Đỗ Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2023/QĐST - HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Chính Nghĩa.
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Mạnh Tuyển và bà Mai Tường Vi. Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn R1, sinh năm 19xx. Nghề nghiệp: Công nhân -Công ty cổ phần G1.
- Bị đơn: chị Đỗ Thị H1, sinh năm 19xx. Nghề nghiệp: Giáo viên - Trường tiểu học DD. Cùng địa chỉ: tổ x, khu xx, phường T2, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn R1 và chị Đỗ Thị H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn R1 và chị Đỗ Thị H1 cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Nguyễn Văn R1 và chị Đỗ Thị H1 có 02 con chung là Nguyễn Quốc Đ1, sinh ngày xx/x/19xx và Nguyễn Nam V1, sinh ngày xx/x/20xx, các con chung đã thành niên, không có nhược điểm về thể chất, tâm thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: anh Nguyễn Văn R1 và chị Đỗ Thị H1 tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Nguyễn Văn R1 tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, anh R1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 000xxxx, ngày 28/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSNDTP Cẩm Phả; - Chi cục THADSTP Cẩm Phả; - UBND phường Cửa ÔNg; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, vp. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Chính Nghĩa |