vanban.org

Quyết định 42/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh LHT và chị NTH. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh LHT và chị NTH. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao cháu LQA, sinh ngày 08/01/2014 cho anh LHT trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu LTK, sinh ngày 07/5/2017 cho chị NTH trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh LHT và chị NTH. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2023/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 28 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 277/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh LHT, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị NTH, sinh năm: 1995. Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã T, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Nơi cư trú hiện nay: Thôn C, xã B, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh LHT và chị NTH. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh LHT và chị NTH.

- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao cháu LQA, sinh ngày 08/01/2014 cho anh LHT trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu LTK, sinh ngày 07/5/2017 cho chị NTH trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh LHT, chị NTH có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh LHT phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh LHT đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại anh LHT 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí, theo biên lai thu số: AA/2021/0003679 ngày 01/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ