- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thị N - Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị N và anh Trương Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 42/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Hồng, ngày 21 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Trương Thị N, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Trương Văn T, sinh năm 1980.
Nơi thường trú: Ấp A, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Tháp.
Chỗ ở hiện nay: Ấp A, xã P, huyện K, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị N và anh Trương Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị N và anh Trương Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Trương Thị Kim N, sinh ngày 28-5-2017 cho anh Trương Văn T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu N đang sống chung với anh T). Chị Trương Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Trương Thị N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Trương Văn T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Trương Thị N.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trương Văn T không yêu cầu cấp dưỡng, chị Trương Thị N không tự nguyện cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trương Thị N và anh Trương Văn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Chị Trương Thị N và anh Trương Văn T mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng án phí. Chị Trương Thị N đồng ý tự nguyện chịu thay anh Trương Văn T số tiền án phí nêu trên và được anh Trương Văn T đồng ý nên anh Trương Văn T không còn phải chịu án phí. Vậy tổng cộng chị Trương Thị N đồng ý chịu 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011182 ngày 23-3-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Chị Trương Thị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Tân Hồng; - CC THADS huyện Tân Hồng; - UBND xã P, huyện N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Dưỡng |