- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vi văn yêu - trương thị trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vi Văn Y và chị Trương Thị Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ CHÂU NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2023/QĐST - HNGĐ | Quỳ Châu, ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Vi Văn Y. Sinh năm 1986.
Trú tại: Bản Đ, xã Ch.Ph, huyện Qùy Châu, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Trương Thị Tr. Sinh năm 1991.
Trú tại: Bản Đ, xã Ch.Ph, huyện Qùy Châu, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vi Văn Y và chị Trương Thị Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vi Văn Y và chị Trương Thị Tr.
* Về con cái: Giao hai con chung là cháu Vi Hữu Kh, sinh ngày 20/7/2008 và Vi Thị Bảo Kh, sinh ngày 01/4/2012 cho anh Vi Văn Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi các con chung trưởng thành. Chị Trương Thị Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Y mỗi tháng một cháu 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng). Tổng cộng cho cả hai cháu là 1.000.000đ (Một triệu đồng. Thi hành kể từ tháng 5/20223cho đến khi các con chung trưởng thành.
Chị Trương Thị Tr được quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung. Không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại các Điều 357 và 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
* Về án phí: Anh Vi Văn Y phải chịu 150.000đ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào 300.000đ( Ba trăm ngàn đồng ) tiền tạm ứng án phí mà anh Y đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006529 ngày 10/4/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Qùy Châu. Anh Y đã nộp đủ án phí. Trả lại cho anh Vi Văn Y số tiền 150.000đ( Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Chị Trương Thị Tr phải chịu và 150.000đ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Qùy Châu; - UBND xã Ch.Ph; - Phòng KTNV-THA TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS huyện Qùy Châu; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Lô Xuân Diệu |