- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn H xin ly hôn chị Đỗ Thị T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Đỗ Thị T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:42/2023/QĐST- HNGĐ | KĐ, ngày 01 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2023/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1984. Nơi cư trú: thôn TQ, xã PNL, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1987. Nơi đăng ký HKTT: thôn TQ, xã PNL, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: thôn TH, xã ĐT, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Đức K, sinh ngày 07/6/2013 (cháu Kính đang ở cùng với bố, tại: thôn TQ, xã PNL, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên). Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Đức K: Anh Nguyễn Văn H và chị Đỗ Thị T.
- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Đỗ Thị T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Đỗ Thị T đều tự nguyện thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Hùng và chị T xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức K, sinh ngày 07/6/2013, hiện nay cháu Kính đang ở cùng anh H. Anh H và chị T thống nhất, thỏa thuận giao cháu K cho anh Hùng được tiếp tục, trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh H tự nguyện không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Anh H và chị T đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Anh H và chị T thống nhất để anh H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002800 ngày 12/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện KĐ. Hoàn trả anh Nguyễn Văn H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh (Phòng KTNV & THAHS); - VKSND huyên; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã PNL (GCNKH số 03/2013 ngày 17/01/2013; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thành Long |