vanban.org

Quyết định 42/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1997. Bị đơn: Anh Trần Quốc Gi, sinh năm 1990. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hường Trần Quốc Giang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2023/QĐST-HNGĐHương Sơn, ngày 29 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2023/TLST-HNGĐ ngày 06/10/2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1997. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Y, xã S, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Nơi ở hiện nay: Xóm T, xã Q , huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Trần Quốc Gi, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn Y, xã S , huyện Hương Sơn, Tỉnh Hà Tĩnh.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 22/11/2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1997.

- Bị đơn: Anh Trần Quốc Gi, sinh năm 1990.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Quốc Gi thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Quốc Gi có 02 người con chung gồm Trần Nhật V, sinh ngày 12/01/2016; Trần Nhật L, sinh ngày 17/8/2019. Chị H và anh Gi thỏa thuận chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Nhật L cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi), anh Gi trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Nhật V, cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Chị H anh Gi không ai phải đóng góp tiền nuôi con chung cho ai. Chị H, anh Gi được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

* Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Th H và anh Trần Quốc Gi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị H và anh Gi thỏa thuận chị H nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006488 ngày 06 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh), nay chị H được trả lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ