- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà H Th X và ông L V T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị Quyết; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị Quyết
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT TIÊN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:42/2023/QĐST- HNGĐ | Cát Tiên, ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà H Th X- Sinh năm 1962 Địa chỉ: Thôn Tr H, xã G V, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông L V T – Sinh năm 1962. Địa chỉ: Thôn T H, xã G V, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Các Điều 147, 150 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà H Th X và ông L V T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà X và ông T trình bày có 05 người con chung lớn nhất sinh năm 1986, nhỏ nhất sinh năm 1993 các con đã trưởng thành đủ 18 tuổi không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Bà X và ông T trình bày tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. Công nợ: Các đương sự trình bày không có nợ chung. Về án phí: Bà H Th X và ông L V T có đơn xin miễn án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Căn cứ điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Bà H T X và ông L V T được miễn án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Cát Tiên; - Chi cục thi hành án. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Thanh Thúy |