vanban.org

Quyết định 42/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 03/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T – Chủ doanh nghiệp tư nhân S – Thương mại Nguyễn Trình . Địa chỉ: Khóm A, phường I, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2023/QĐST-DSTP. Trà Vinh, ngày 03 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 140/2023/TLST-DS, ngày 08 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T – Chủ doanh nghiệp tư nhân S – Thương mại Nguyễn Trình .

Địa chỉ: Khóm A, phường I, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

- Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T – Chủ doanh nghiệp tư nhân S: Ông Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1988; địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh (Theo văn bản ủy quyền ngày 02/6/2023).

- Bị đơn: Ông Hoàng Minh V, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Ấp X, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Hoàng N đại diện cho nguyên đơn Nguyễn Văn T – Chủ doanh nghiệp tư nhân S – Thương mại Nguyễn T và bị đơn ông Hoàng Minh V thống nhất thỏa thuận:

Bị đơn ông Hoàng Minh V thừa nhận còn nợ và có trách nhiệm trả nợ cho ông Nguyễn Văn T – Chủ doanh nghiệp tư nhân S với tổng tiền là 1.150.747.200 đồng (Một tỷ, một trăm năm mươi triệu, bảy trăm bốn mươi bảy nghìn, hai trăm đồng). Trong đó: Vốn gốc: 1.130.400.000 đồng (Một tỷ, một trăm ba mươi triệu, bốn trăm nghìn đồng); Lãi: 20.347.200 đồng (Hai mươi triệu, ba trăm bốn mươi bảy nghìn, hai trăm đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 23.261.208 đồng (Hai mươi ba triệu, hai trăm sáu mươi mốt nghìn, hai trăm lẽ tám đồng). Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T – Chủ doanh nghiệp tư nhân S phải chịu 11.630.604 đồng (Mười một triệu, sáu trăm ba mươi nghìn, sáu trăm lẽ bốn đồng). Bị đơn ông Hoàng Minh V phải chịu 11.630.604 đồng (Mười một triệu, sáu trăm ba mươi nghìn, sáu trăm lẽ bốn đồng). Hoàn trả cho nguyên đơn ôngq Nguyễn Văn T – Chủ doanh nghiệp tư nhân S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.956.000 đồng (Hai mươi hai triệu, chín trăm năm mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0015496 ngày 08/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh thu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ