vanban.org

Quyết định 42/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng Tuyên án 05/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Đồng nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung D, sinh năm 1952 và bà Nguyễn Thị M sinh năm 1950; Địa chỉ: SN 48, tổ 4, phường H. G, thành phố C. B, tỉnh Cao Bằng. Đồng bị đơn: Ông Vũ Xuân T, sinh năm 1957 và bà Vi Tố M1, sinh năm 1961; Địa chỉ: Tổ 01, phường H. G, thành phố C. B, tỉnh Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C. B
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2023/QĐST-DSCao Bằng, ngày 05 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2023/TLST - DS ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Đồng nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung D, sinh năm 1952 và bà Nguyễn Thị M sinh năm 1950; Địa chỉ: SN 48, tổ 4, phường H. G, thành phố C. B, tỉnh Cao Bằng.

- Đồng bị đơn: Ông Vũ Xuân T, sinh năm 1957 và bà Vi Tố M1, sinh năm 1961; Địa chỉ: Tổ 01, phường H. G, thành phố C. B, tỉnh Cao Bằng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải thanh toán: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận bị đơn ông Vũ Xuân T và bà Vi Tố M1 có trách nhiệm thanh toán nợ cho nguyên đơn ông Nguyễn Trung D và bà Nguyễn Thị M số tiền gốc là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) và lãi xuất 12%/năm tính đến ngày 27/6/2023 là: 84.000.000đ (Tám mươi tư triệu đồng). Tổng số tiền phải thanh toán là 384.000.000đ (Ba trăm tám mươi tư triệu đồng).

Các bên nhất trí ông T bà M2 tiếp tục trả lãi cho nguyên đơn theo lãi xuất 12%/năm cho đến khi trả hết nợ.

Thời hạn thanh toán: Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, ngày 05/7/2023. Phương thức thanh toán: Trong 01 lần. Địa điểm thanh toán: Chi cục thi hành án dân sự thành phố C. B.

Sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật bị đơn ông Trường bà Mai không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục thi hành án dân sự thành phố C. B, tỉnh Cao Bằng xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền ở hữu của ông T bà M1 để thu hồi nợ cho nguyên đơn.

Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí. Nguyên đơn, bị đơn đều là người cao tuổi nên đều được miễn nộp theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, số tiền nguyên đơn, bị đơn mỗi bên được miễn là 4.800.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ