vanban.org

Quyết định 42/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hành C Địa chỉ: Số X, phố Y, phường U, quận M, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng: Ngân hàng C - Bà Nguyễn Kim H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

C NG H A

H CH NGH A V T NAM HUY N MỎ CÀY NAM

Độc lập – Tự do –Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE

Mỏ Cày Nam, ngày 19 tháng 6 năm 2023 Số: 42/2023/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN C A CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

ÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hành C

Địa chỉ: Số X, phố Y, phường U, quận M, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương T, chức vụ: Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trương Thị Ngọc L, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện N, địa chỉ: Khu phố X, thị trấn M, huyện N, tỉnh B.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Kim H, sinh năm 1967. Nơi cư trú: Khu phố V, thị trấn M, huyện N, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Kim H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng C số tiền nợ vay tính đến ngày 20/3/2023 là 42.286.455 đồng (Bốn mươi hai triệu hai trăm tám mươi sáu ngàn bốn trăm năm mươi lăm đồng), trong đó tiền nợ vay gốc là 34.000.000 đồng (Ba mươi bốn triệu đồng), tiền nợ lãi là 8.286.455 đồng (tám triệu hai trăm tám mươi sáu ngàn bốn trăm năm mươi lăm đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 08/2020/HĐ-TD ngày 20/02/2020 đã ký kết giữa Chi nhánh Ngân hàng C tỉnh B – Phòng Giao dịch huyện N với bà Nguyễn Kim H.

- Bà Nguyễn Kim H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng C tiền lãi tính từ ngày 21/3/2023 đến khi trả tất nợ theo mức lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng số 08/2020/HĐ-TD ngày 20/02/2020 đã ký kết giữa Chi nhánh Ngân hàng C tỉnh B – Phòng Giao dịch huyện N với bà Nguyễn Kim H.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Kim H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.057.000 đồng (Một triệu không trăm năm mươi bảy ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ