vanban.org

Quyết định 42/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 22/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S; Địa chỉ: Số 266 – 268 đường N, Phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2023/QĐST-DSChư Prông, ngày 22 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 16/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S;

Địa chỉ: Số 266 – 268 đường N, Phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; Chức vụ: Tổng Giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Sử Duy H; Chức vụ: Trưởng Phòng Giao dịch C Ngân hàng TMCP S– Chi nhánh G;

Địa chỉ: 749 - 751 H, thị trấn Chuyện C, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Ông Kpă A, sinh năm: 1982 và bà Siu Không, sinh năm: 1985;

Cùng địa chỉ: Làng Khô (Nay là làng Hle), xã Ia Pia, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền phải thanh toán:

Ông Kpă A và bà Siu Kcông nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S tổng số tiền là 335.747.665 đồng (Ba trăm ba mươi lăm triệu bảy trăm bốn mươi bảy nghìn sáu trăm sáu mươi lăm đồng). Trong đó nợ gốc là 217.709.287 đồng (Hai trăm mười bảy triệu bảy trăm lẻ chín nghìn hai trăm tám mươi bảy đồng); tiền nợ lãi tính đến ngày 14/8/2023 là 118.038.378 đồng (Một trăm mười tám triệu không trăm ba mươi tám nghìn ba trăm bảy mươi tám đồng).

2.2. Về thời hạn, phương thức trả tiền:

Ông Kpă A và bà Siu Kcó nghĩa vụ chung thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S tổng số tiền là 335.747.665 đồng (Ba trăm ba mươi lăm triệu bảy trăm bốn mươi bảy nghìn sáu trăm sáu mươi lăm đồng). Trong đó nợ gốc là 217.709.287 đồng (Hai trăm mười bảy triệu bảy trăm lẻ chín nghìn hai trăm tám mươi bảy đồng); tiền nợ lãi tính đến ngày 14/8/2023 là 118.038.378 đồng (Một trăm mười tám triệu không trăm ba mươi tám nghìn ba trăm bảy mươi tám đồng) trong thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày 14/8/2023 đến hết ngày 14/11/2023.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành là ngày 15/8/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; Nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:

Trong trường hợp ông Kpă A và bà Siu K không thanh toán dứt điểm nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S thì Ngân hàng Thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1572/2017/PGD-CS ngày 13/10/2017. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất các thửa đất như sau:

- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại Làng Khô, xã Ia Pia, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Thửa đất số 20; tờ bản đồ số 90, diện tích 22.673,6 m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 307903 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 31/8/2017.

Ngân hàng Thương mại cổ phần S có nghĩa vụ trả cho ông Kpă A và bà Siu KGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 307903 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 31/8/2017 ngay sau khi ông Kpă A và bà Siu Ktrả đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng.

2.4. Về án phí sơ thẩm:

Án phí dân sự sơ thẩm trường hợp hoà giải thành trước khi mở phiên tòa là (335.747.665 đồng x 5%) : 2 = 8.393.692 đồng (Tám triệu ba trăm chín mươi ba nghìn sáu trăm chín mươi hai đồng). Ông Kpă A và bà Siu Ktự nguyện chịu nghĩa vụ chung toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 8.393.692 đồng (Tám triệu ba trăm chín mươi ba nghìn sáu trăm chín mươi hai đồng) để nộp vào ngân sách nhà nước.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 7.710.079 đồng (Bảy triệu bảy trăm mười nghìn không trăm bảy mươi chín đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004922 ngày 27/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

2.5. Về chi phí tố tụng:

Ông Kpă A và bà Siu Kphải chịu nghĩa vụ chung chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngân hàng Thương mại cổ phần S đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ông Kpă A và bà Siu Kphải hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ