vanban.org

Quyết định 42/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 21/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị Thu H, sinh năm 1978 Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện BT, tỉnh L Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hồng - Mãi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2023/QĐST-DSBình Tân, ngày 21 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2023/TLST- DS ngày 19 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đào Thị Thu H, sinh năm 1978

Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện BT, tỉnh L

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh M, sinh năm 1991

Địa chỉ: tổ 04, ấp A, xã T, thị xã M, L

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1957

Địa chỉ: số 442/14 G, đường N, thành phố T, tỉnh R.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Minh M có nghĩa vụ trả cho bà Đào Thị Thu H số tiền thuê đất là 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng), mỗi tháng trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) vào ngày 15, bắt đầu từ ngày 15/8/2023 cho đến khi trả hết số tiền 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng), bà H không yêu cầu tính lãi.

- Đến hết ngày 14/9/2023 ông Nguyễn Minh M có trách nhiệm di dời toàn bộ nhà kho có kết cấu khung sắt tiền chế, mái lợp tol, không trần, nền lát gạch men, vách (xây tường + tol), tường xây D100 cao 2,40m, diện tích 19,90m x 30m = 597m2 để trả lại hai thửa đất số 239, tờ bản đồ số 5, diện tích 400m2, loại đất thương mại, dịch vụ và thửa 240, tờ bản đồ số 5, diện tích 463,4m2, loại đất trồng cây lâu năm cùng tọa lạc tại xã T, huyện BT, tỉnh L cho bà Đào Thị Thu H (đất do bà Nguyễn Thị C đứng tên giấy chứng nhận QSD).

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Minh M chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền 700.000 đồng (bảy trăm nghìn đồng). Tuy nhiên, bà Đào Thị Thu H đã nộp tiền tạm ứng toàn bộ số tiền này nên ông Nguyễn Minh Mãi có nghĩa vụ nộp số tiền 700.000 đồng (bảy trăm nghìn đồng) để hoàn trả lại cho bà Đào Thị Thu H.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Minh M nộp toàn bộ án phí với số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng đồng).

Hoàn trả cho bà Đào Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.325.000 đồng (ba triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn) theo lai thu số 0003026 ngày 19/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện BT, tỉnh L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ