- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Vũ Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐT TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2022/QĐST-HNGĐ | ĐT, ngày 02 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐT, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 35, các khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 24/2022/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thu H.
Địa chỉ: tổ 4, khu VX, phường MK, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Nin.
2. Anh Vũ Đình T.
Địa chỉ: tổ 4, khu VX, phường MK, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25/5/2022;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thu H và anh Vũ Đình T xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Cả hai cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: chị Nguyễn Thu H và anh Vũ Đình T có 01 (một) con chung tên là Vũ Đình Kh, sinh ngày 27/01/2020. Chị Nguyễn Thu H và anh Vũ Đình T thỏa thuận: anh Vũ Đình T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Vũ Đình Kh cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thu H không phải cấp dưỡng cho con. Chị Nguyễn Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Anh Vũ Đình T cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Nguyễn Thu H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung, nợ chung: chị Nguyễn Thu H và anh Vũ Đình T xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thu H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu H và anh Vũ Đình T.
- Về con chung: anh Vũ Đình T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Vũ Đình Kh, sinh ngày 27/01/2020 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Nguyễn Thu H không phải cấp dưỡng cho con.
Chị Nguyễn Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Anh Vũ Đình T cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Nguyễn Thu H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2. Về lệ phí Tòa án:
Chị Nguyễn Thu H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009441 ngày 09 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã ĐT. Chị Nguyễn Thu H đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND thị xã ĐT; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã ĐT; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND phường Mạo Khê, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh); - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Nhƣ Quỳnh |