vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H và chị Lương Thị Th thuận tình ly hôn. Về con: Anh Phạm Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Lương Châu Gi, sinh ngày 20/5/2012; chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự""
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LANG CHÁNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/QĐST-HNGĐLang Chánh, ngày 30 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LANG CHÁNH, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 53/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Phạm Văn H, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn BN, xã GA, huyện LC, tỉnh Thanh Hóa,

- Chị Lương Thị Th, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn Kh1, xã GT, huyện LC, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Phạm Văn H và chị Lương Thị Th yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn; nơi cư trú của các đương sự tại huyện LC, tỉnh Thanh Hóa nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ lời trình bày của anh Phạm Văn H, chị Lương Thị Th và Bản sao Trích lục kết hôn số 261/TLKH-BS ngày 23/12/2021 do UBND xã GT, huyện LC, tỉnh Thanh Hóa cấp, đủ cơ sở kết luận: Quan hệ hôn nhân giữa anh Phạm Văn H và chị Lương Thị Th là hợp pháp.

Anh Phạm Văn H và chị Lương Thị Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 16/02/2012 tại UBND xã GT, huyện LC, tỉnh Thanh Hoá. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng một năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên mỗi người phải làm ăn một nơi; thiếu sự tin tưởng, ghen tuông, nghị kỵ lẫn nhau. Từ năm 2016 đến nay, vợ chồng ly thân, không ai quan tâm đến ai. Mặc dù vợ chồng đã cố gắng tìm cách giải quyết mâu thuẫn; gia đình nội ngoại hai bên đã hoà giải nhiều lần nhưng không có kết quả, tình cảm vợ chồng không được cải thiện. Như vậy, tình cảm vợ chồng giữa anh H và chị Th không còn, tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay anh H và chị Th yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy, anh H và chị Th đã thực sự tự nguyện ly hôn, nên chấp nhận yêu cầu của anh chị, công nhận thuận tình ly hôn của anh H và chị Th theo quy định tại điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con: Căn cứ lời trình bày của anh Phạm Văn H và chị Lương Thị Th và bản sao Giấy khai sinh của cháu Gi, đủ cơ sở xác định: Cháu Phạm Lương Châu Gi, sinh ngày 20/5/2012 là con chung của anh H và chị Th.

Anh H và chị Th đã thỏa thuận, anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Lương Châu Gi; chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H và chị Th yêu cầu Toà án công nhận sự thoả thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của anh chị. Sự thỏa thuận của các đương sự bảo đảm được quyền lợi chính đáng của vợ, con; phù hợp với nguyện vọng của cháu Giang, nên có cơ sở chấp nhận sự thoả thuận của các đương sự.

Về tài sản và các vấn đề khác: Anh Phạm Văn H và chị Lương Thị Th không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: Anh Phạm Văn H và chị Lượng Thị Th thoả thuận, anh H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con theo quy định của pháp luật.

Ngày 22/6/2022, Toà án đã tiến hành hoà giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành. Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung; việc không chia tài sản chung; việc chịu lệ phí dân sự sơ thẩm. Sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con. Cả hai bên đều yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con của họ. Vì vậy, có đủ điều kiện để công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của các đương sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H và chị Lương Thị Th thuận tình ly hôn.

- Về con: Anh Phạm Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Lương Châu Gi, sinh ngày 20/5/2012; chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2021/0015680 ngày 07/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lang Chánh. Anh H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ