- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Phúc M và chị Trần Thị V thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Trả lại cho đương sự đơn yêu cầu và các tài liệu kèm theo đơn yêu cầu.
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2022/QĐST-HNGĐ | Chư Sê, ngày 18 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ – TỈNH GIA LAI
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 214/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và về nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Trần Phúc M, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Thôn T, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Chị Trần Thị V, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Thôn T, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có đơn xin rút đơn yêu cầu và yêu cầu Tòa án đình chỉ xét đơn yêu cầu.
Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 397, Điều 371 của Bộ Luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 214/ 2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và về nuôi con chung”.
Điều 2. Người yêu cầu có quyền yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ việc dân sự trên theo quy định của pháp luật.
Trả lại cho đương sự đơn yêu cầu và các tài liệu kèm theo đơn yêu cầu.
Về lệ phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh, chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0002xxx ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát huyện Chư Sê; - Các đương sự; - Lưu HS. | (đã ký và đóng dấu) Vương Đức Phượng |