- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ngô Thị Thúy K xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với anh Ngô Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ngô Thị Thúy K và anh Ngô Tuấn A.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2022/QĐST- HNGĐ | Tam Điệp, ngày 31 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: chị Ngô Thị Thúy K, sinh năm 1987; địa chỉ: số nhà 26, tổ
dân phố Đ, phường Y, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: anh Ngô Tuấn A, sinh năm 1985; địa chỉ: thôn S, xã Đ, thành phố Ph, tỉnh Hà Nam.
Chỗ ở hiện nay: số nhà 26, tổ dân phố , phường Y, thành phố T, tỉnh Ninh
Bình.
Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ngô Thị Thúy K và anh Ngô Tuấn A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về nuôi con chung, con riêng:
Sau khi ly hôn chị Ngô Thị Thúy K được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai cháu là Ngô Kiều Anh Th, sinh ngày 28/10/2009 và cháu Ngô Kiều Như Y, sinh ngày 11/12/2016.
Về cấp dưỡng nuôi con: anh Ngô Tuấn A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho mỗi cháu là 2.500.000 đồng/tháng (hai triệu năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6 năm 2022 cho đến khi cháu Ngô Kiều Anh Th, sinh ngày 28/10/2009 và cháu Ngô Kiều Như Y, sinh ngày 11/12/2016 đủ 18 tuổi.
Về con riêng: chị Ngô Thị Thúy K và anh Ngô Tuấn A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
2.2.Về chia tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: chị Ngô Thị Thúy K và anh Ngô Tuấn A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Ngô Thị Thúy K phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ. Tổng cộng chị Ngô Thị Thúy K phải chịu 300.000 đồng án phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Ngô Thị Thúy K đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0002604 ngày 10 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Ninh Bình. Chị Ngô Thị Thúy K đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Tam Điệp; - TAND tỉnh Ninh Bình; - Chi cục THADS TP. Tam Điệp; - UBND xã Đ, TP.Ph, tỉnh Hà Nam; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Ngọc Tú |