vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Xuân L và chị Ngô Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh L và chị H thừa nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Cao Xuân P, sinh ngày 27/11/2016. Hiện nay cháu P đang ở cùng chị H. Ly hôn, anh L, chị H thoả thuận để chị H được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phúc. Anh L cấp dưỡng nuôi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Xuân L và chị Ngô Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH TƯỜNG
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/QĐST-HNGĐVĩnh Tường, ngày 13 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2021/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Cao Xuân L, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Đội 11, thôn P, xã Thượng Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Bị đơn: Chị Ngô Thị H, sinh năm 1995;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đội 11, thôn P, xã Thượng Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc;

Hiện đang cư trú tại: Xóm Đ, xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81,82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Xuân L và chị Ngô Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh L và chị H thừa nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Cao Xuân P, sinh ngày 27/11/2016. Hiện nay cháu P đang ở cùng chị H. Ly hôn, anh L, chị H thoả thuận để chị H được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phúc. Anh L cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H là 1.000.000đồng/tháng, kể từ ngày 01/8/2022 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản, công nợ, đất canh tác, công sức: Anh L, chị H không yêu cầu Toà án giải quyết

Về án phí: Anh Cao Xuân L tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0005469 ngày 22 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường. Anh đã nộp đủ án phí.

Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, nếu chị Ngô Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, anh Cao Xuân L không tự nguyện thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự, người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ