vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị V và anh Lò Văn V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Lường Thị V và anh Lò Văn V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Lường Thi V, Lò Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị V và anh Lò Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 25 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2022/TLST-HN&GĐ ngày 18 tháng 02 năm 2022 về việc: Khởi kiện ly hôn, tranh chấp về nuôi con, nghĩa vụ trả nợ chung; giữa:

Nguyên đơn: Chị Lường Thị V, năm sinh 1992; địa chỉ: Bản C, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Anh Lò Văn V; sinh năm 1982; địa chỉ: Bản C, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng CSXH - Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Tuần Giáo; địa chỉ: Khối Trường Xuân, thị trấn Tuần Giáo, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị V và anh Lò Văn V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Lường Thị V và anh Lò Văn V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lò Văn Q; sinh ngày 16/3/2010 và cháu Lò Thị Hải Y; sinh ngày 26/6/2018 cho chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Chị Lường Thị V và anh Lò Văn V không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn chị Lường Thị V có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Anh Lò Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh V thực hiện quyền này.

Chị Lường Thị V và anh Lò Văn V có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, tài sản riêng: Chị Lường Thị V và anh Lò Văn V, tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Lường Thị V có trách nhiệm trả khoản nợ gốc 5.000.000đ (Năm triệu đồng) và lãi phát sinh theo thỏa thuận tại mã món vay 6600000714500283 cho Ngân hàng CSXH - Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Tuần Giáo. Anh Lò Văn V có trách nhiệm trả khoản nợ gốc 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng) và lãi phát sinh theo thỏa thuận tại mã món vay 6600000714500283.

- Về án phí: Chị Lường Thị V và anh Lò Văn V được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ