vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Khuất Thanh Q. 2.

VKSND huyện; Chi cục THADS huyện Thanh Thủy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Nguyễn Thị L - Khuất Thanh Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Khuất Thanh Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/QĐST - HNGĐThanh Thủy, ngày 01 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 2001. ĐKHKTT: Khu 3, xã ĐT, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Khuất Thanh Q, sinh năm 1992. ĐKHKTT: Khu 3, xã ĐT, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Khuất Thanh Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị L và anh Q có một con chung là cháu Khuất Ngọc A, sinh ngày 5/9/2020. Chị L và anh Q tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Khuất Ngọc A cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi cháu A thành niên. Anh Quân không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị L không yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, tài sản cho vay, nợ chung, công sức đóng góp: Chị L và anh Q đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị L nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị L số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) thro biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0005922 ngày 24 tháng 02 năm 2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3.Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ