vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tòng Văn H và chị Lò Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan h hôn nhân: Anh Tòng Văn H và chị Lò Thị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tòng Văn H và chị Lò Thị T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 29 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 04 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Tòng Văn H, sinh năm 1996;

Địa chỉ: Bản N K, xã M K, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1998;

Địa chỉ: Bản N K, xã M K, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 04 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tòng Văn H và chị Lò Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan h hôn nhân: Anh Tòng Văn H và chị Lò Thị T thuận tình ly hôn.

- Vi c nuôi con chung: Anh Tòng Văn H và chị Lò Thị T có hai con chung chưa thành niên là cháu Tòng Ngọc L, sinh ngày 09/8/2015 và Tòng Thị K N, sinh ngày 13/7/2017. Anh Tòng Văn H và chị Lò Thị T thỏa thuận như sau:

Giao cho anh Tòng Văn H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung chưa thành niên là cháu Tòng Ngọc L, sinh ngày 09/8/2015 và Tòng Thị K N, sinh ngày 13/7/2017 cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung anh Tòng Văn H không yêu cầu chị Lò Thị T cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Chị Lò Thị T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với anh H. Anh H có quyền yêu cầu chị Tưởng cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Chị Lò Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Tòng Văn H và chị Lò Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Tòng Văn H và chị Lò Thị T m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn ng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh, chị là để anh Tòng Văn H nộp toàn bộ số tiền án phí mà chị Tưởng phải nộp. Tổng cộng anh H phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh H đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn ng theo biên lai số: AA/2021/0000544 ngày 04/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Anh Tòng Văn H được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ