vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị D và anh Giàng A T. 2.

TAND tỉnh Lai Châu; VKSND huyện Tân Uyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận Sùng Thị D - Giàng A T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị D và anh Giàng A T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 29 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 65/2022/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 8 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Sùng Thị D, sinh năm 1999. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Bản H, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Giàng A T, sinh năm 1992. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Bản H, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị D và anh Giàng A T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị D và anh Giàng A T thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con: Chị Sùng Thị D và anh Giàng A T có 03 (Ba) con chung tên là Giàng P G, sinh ngày 01/4/2016; Giàng A P, sinh ngày 14/6/2018 và Giàng A V, sinh ngày 14/6/2018. Anh Giàng A T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 03 (Ba) con là Giàng P G, Giàng A P và Giàng A V đến khi Tởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Sùng Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Sùng Thị D cấp dưỡng nuôi con là cháu Giàng A V đến khi Tởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, với mức cấp dưỡng là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng)/01 tháng, phương thức cấp dưỡng là cấp dưỡng hàng tháng, đưa trực tiếp bằng tiền mặt, thời điểm cấp dưỡng vào ngày mùng 05 hàng tháng, bắt đầu tính từ tháng 10 năm 2022. 2.4. Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Sùng Thị D và anh Giàng A T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Sùng Thị D và anh Giàng A T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị D phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Sùng Thị D tự nguyện nộp thay số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà anh Giàng A T phải chịu. Tổng cộng chị Sùng Thị D phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Sùng Thị D đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2021/0000495 ngày 16/8/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ