- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhương - Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Văn Nh và chị Lữ Thị Lâm A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2022/QĐST-HNGĐ | Quan Sơn, ngày 03 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vi Văn Nh, sinh năm 1993.
Nơi ĐKHKTT: Bản Th, xã S, huyện Quan Sơn, Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Bản Th, xã S, huyện Quan Sơn, Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Lữ Thị Lâm A, sinh năm 2000.
Nơi ĐKHKTT: Bản Th, xã S, huyện Quan Sơn, Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Bản Th, xã S, huyện Quan Sơn, Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/7/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Văn Nh và chị Lữ Thị Lâm A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Vi Văn Nh và chị Lữ Thị Lâm A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vi Văn Nhương và chị Lữ Thị Lâm Anh thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Vi Thị Kim Ng, sinh ngày 16/10/2018. Anh Nh, chị A tự nguyện thỏa thuận sau khi ly hôn, anh Nh trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Vi Thị Kim Ng; chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Lữ Thị Lâm A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh Vi Văn Nh và chị Lữ Thị Lâm A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Vi Văn Nh và chị Lữ Thị Lâm A thỏa thuận, anh Nh chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Nh đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Sơn theo biên lai thu số AA/2021/0013029 ngày 12/7/2022. Trả lại anh Nh 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quan Sơn; - Thi hành án dân sự huyện Quan Sơn; - UBND xã S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Minh Tuân |