vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị L và anh Nguyễn Đình T. 2.

TAND tỉnh Hòa Bình; CCTHA huyện Lạc Thủy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị L và anh Nguyễn Đình T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/QĐST-HNGĐLạc Thủy, ngày 05 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: chị Trần Thị L, sinh năm 1994; Địa chỉ: xóm B, xã KhC, huyện YKh, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1986; Địa chỉ: khu ĐH, thị trấn CN, huyện LT, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị L và anh Nguyễn Đình T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: chị Trần Thị L và anh Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị L, anh T có một con chung: Nguyễn Khánh A, sinh ngày 18/11/2013. Chị L, anh T thỏa thuận giao con Nguyễn Khánh A cho chị L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu A trưởng thành. Chị L chưa yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền thăm nom con chung theo quy định pháp luật. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị L tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí ly hôn 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0000099 ngày 28/3/2022, nay chị L được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ